25/07/2017

Chiết khấu thanh toán và Hỗ trợ khách hàng đạt doanh số

Chiết khấu thanh toán và Hỗ trợ khách hàng đạt doanh số

Để khuyến khách đại lý bán hàng, nhà cung cấp thường áp dụng các hình thức như Chiết khấu thanh toán và Hỗ trợ khách hàng đạt doanh số.

chiet khau thanh toan va ho tro khach hang dat doanh so

Các khoản chi này thực tế được pháp luật về thuế quy định như thế nào? FATA chia sẻ với bạn một số thông tin sau:

1. Về thuế TNCN

Tại Khoản 4, Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 quy định:

“4. Sửa đi Điều 10 như sau:

Điều 10. Thuế đối với cá nhân kinh doanh

3. Thuế suất:

a) Phân phi, cung cấp hàng hóa: 0,5%;

b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%.

Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo him, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;

c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;

d) Hoạt động kinh doanh khác: 1%.”

Tại điểm 4, Phụ lục 01 – Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu đối với cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn: Các dịch vụ khác không chịu thuế GTGT thì thuộc diện chịu thuế TNCN theo thuế suất 1%.

2. Về thuế GTGT

Tại khoản 1, điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng hướng dẫn:

“Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.”

Theo đó, cá nhân là đại lý bán hàng hóa nếu được nhà cung cấp chi Chiết khấu thanh toán và Hỗ trợ khách hàng đạt doanh số thì các khoản tiền này thuộc diện chịu thuế TNCN 1%.

3. Kết luận

Công ty chi trả “chiết khấu thanh toán”“hỗ trợ khách hàng đạt doanh số” cho cá nhân thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân theo tờ khai thuế mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính.

Công ty ghi cụm từ “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” đồng thời người khai ký tên, đóng dấu của Công ty. Công ty nộp hồ sơ khai thuế thay cho cá nhân tại Chi cục Thuế nơi Công ty đặt trụ sở. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn thể hiện người nộp thuế là cá nhân kinh doanh.

Tham khảo Công văn 1163/TCT-TNCN – Chính sách thuế đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh ngày 21/03/2016 của Tổng cục thuế.

Ngoài ra, bạn đọc có thể tham khảo Các quy định về chứng từ, quy trình hạch toán khoản chi Chiết khấu thanh toán Tại đây.

Tin cộng đồng 
error: Nội dung được bảo vệ !