16/11/2017

Cung cấp thông tin về thiệt hại do bão số 12

Cung cấp thông tin về thiệt hại do bão số 12

cung cap thong tin thiet hai do bao so 12

Trong những ngày đầu tháng 11/2017 vừa qua, bão số 12 đã gây thiệt hại nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh nhằm tiếp tục có các biện pháp thiết thực hỗ trợ, giúp đỡ các tổ chức, doanh nghiệp, người nộp thuế khắc phục hậu quả cơn bão, ngày 15/11/2017, Cục thuế tỉnh Khánh Hòa ban hành công văn số 6381/CT-TTHT về việc Cung cấp thông tin về thiệt hại do cơn bão số 12. Cụ thể, các tổ chức, doanh nghiệp, người nộp thuế thống kê sơ bộ và cung cấp thông tin về thiệt hại do cơn bão số 12 đối với đơn vị mình như:

– Giá trị thiệt hại về tài sản: nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện,..

– Giá trị thiệt hại về hàng hóa

– Giá trị thiệt hại do ngừng sản xuất kinh doanh

– Giá trị thiệt hại khác,…

Các thông tin nêu trên tổ chức, doanh nghiệp, người nộp thuế gửi trong thời gian sớm nhất về Cục thuế tỉnh Khánh Hòa (thông qua phòng Tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế, email: pttht.khh@gdt.gov.vn).

* Lưu ý: Có thể cung cấp số liệu ước tính tại thời điểm báo cáo.

Tham khảo toàn văn Công văn số 6381 Tại đây. 

Đồng thời, để kịp thời hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp, người nộp thuế trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa khắc phục hậu quả của bão thông qua việc nắm bắt thực hiện các chính sách thuế liên quan đến việc miễn, giảm, gia hạn thuế,… trong trường hợp thiên tai, Cục thuế tỉnh Khánh Hòa đã thực hiện việc thông báo, tuyên truyền, giới thiệu phổ biến rộng rãi trên website cục thuế (http://khanhhoa.gdt.gov.vn) và các phương tiện thông tin đại chúng, cũng như gửi qua email cho các tổ chức, doanh nghiệp, người nộp thuế trên địa bàn tỉnh toàn bộ các quy định của pháp luật hiện hành về chính sách, thủ tục, hồ sơ đề nghị miễn, giảm, gia hạn nộp thuế trong trường hợp thiên tai.

Các tổ chức, doanh nghiệp, người nộp thuế có thể tham khảo một số quy định về thuế TNDN và thuế TNCN trong trường hợp thiên tai sau đây:

1. Về thuế thu nhập doanh nghiệp:

1.1 Được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai:

Tại Khoản 2.1 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN (đã được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC) quy định:

Trường hợp doanh nghiệp có chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, cụ thể như sau:

Doanh nghiệp phải tự xác định rõ tổng giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật.

Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

a) Hồ sơ đối với tài sản, hàng hóa bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn được tính vào chi phí được trừ như sau:

– Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất do doanh nghiệp lập.

Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa tổn thất phải xác định rõ giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất, nguyên nhân tổn thất, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân về những tổn thất; chủng loại, số lượng, giá trị tài sản, hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có); bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị tổn thất có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

– Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).

– Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).

c) Hồ sơ nêu trên được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu.”

Như vậy, căn cứ quy định trên, trong trường hợp xảy ra thiên tai bão lụt … mà doanh nghiệp bị tổn thất thiệt hại tài sản do thiên tai thì các khoản chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai (không được bồi thường) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Phần giá trị tổn thất do thiên tai không được bồi thường được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ đối với tài sản, hàng hóa bị tổn thất do thiên tai được tính vào chi phí được trừ thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 2.1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên và được lưu tại doanh nghiệp để xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.

1.2 Được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi phí tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định:

Tại Khoản 2.24 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN (đã được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC) quy định khoản chi không được tính vào chi phí được trừ như sau:

“2.24. Chi tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai không đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây:

a) Tài trợ cho khắc phục hậu quả thiên tai gồm: tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật để khắc phục hậu quả thiên tai trực tiếp cho tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; cá nhân bị thiệt hại do thiên tai thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.

b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai gồm:  Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, đại diện của tổ chức bị thiệt hại do thiên tai (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) là đơn vị nhận tài trợ (theo mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) kèm theo hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền).”

Như vậy, căn cứ quy định trên, trong trường hợp xảy ra thiên tai bão lụt … mà doanh nghiệp có các khoản chi tài trợ cho khắc phục hậu quả thiên tai cụ thể gồm: tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật để khắc phục hậu quả thiên tai trực tiếp cho tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; cá nhân bị thiệt hại do thiên tai thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có đầy đủ hồ sơ xác định khoản tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai quy định tại Điểm b Khoản 2.24 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên.

2. Về thuế thu nhập cá nhân:

Tại Điều 4 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN quy định về giảm thuế TNCN như sau:

“Điều 4. Giảm thuế

Theo quy định tại Điều 5 Luật thuế TNCN, Điều 5 Nghị định số 65/2013/NĐ-CPngười nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp. Cụ thể như sau:

1. Xác định số thuế được giảm

a) Việc xét giảm thuế được thực hiện theo năm tính thuế. Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo trong năm tính thuế nào thì được xét giảm số thuế phải nộp của năm tính thuế đó.

b) Số thuế phải nộp làm căn cứ xét giảm thuế là tổng số thuế TNCN mà người nộp thuế phải nộp trong năm tính thuế, bao gồm: 

b.1) Thuế TNCN đã nộp hoặc đã khấu trừ đối với thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ trúng thưởng, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại, thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng.

b.2) Thuế TNCN phải nộp đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công.

c) Căn cứ để xác định mức độ thiệt hại được giảm thuế là tổng chi phí thực tế để khắc phục thiệt hại trừ (-) đi các khoản bồi thường nhận được từ tổ chức bảo hiểm (nếu có) hoặc từ tổ chức, cá nhân gây ra tai nạn (nếu có).

d) Số thuế giảm được xác định như sau:

d.1) Trường hợp số thuế phải nộp trong năm tính thuế lớn hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm bằng mức độ thiệt hại.

d.2) Trường hợp số thuế phải nộp trong năm tính thuế nhỏ hơn mức độ thiệt hại thì số thuế giảm bằng số thuế phải nộp.”

Tại Khoản 1 Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế (đã được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC) quy định về thủ tục, hồ sơ xét giảm thuế TNCN như sau:

“1. Miễn, giảm thuế TNCN

a) Nguyên tắc miễn, giảm thuế TNCN

– Đối với người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo việc xét giảm thuế TNCN được thực hiện theo năm dương lịch.

b) Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế

b.1) Đối với người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn

– Văn bản đề nghị giảm thuế theo mẫu số 18/MGT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn.

– Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền và có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn theo mẫu số 02/MGTH ban hành kèm theo Thông tư này;

Cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ, giá trị thiệt hại là cơ quan tài chính hoặc các cơ quan giám định xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản.

Trường hợp thiệt hại về hàng hoá, dịch vụ: người nộp thuế cung cấp Biên bản giám định (chứng thư giám định) về mức độ thiệt hại của cơ quan giám định và cơ quan giám định phải chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác của chứng thư giám định theo quy định của pháp luật.

Trường hợp thiệt hại về đất đai, hoa màu thì cơ quan tài chính có trách nhiệm xác định.

– Chứng từ bồi thường của cơ quan bảo hiểm (nếu có) hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây hỏa hoạn (nếu có).

– Các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục thiên tai, hỏa hoạn.

– Tờ khai quyết toán thuế TNCN (nếu thuộc đối tượng phải quyết toán thuế).

c) Nơi nộp hồ sơ miễn, giảm thuế

Đối với người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo nơi nộp hồ sơ miễn, giảm thuế là cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.”

Căn cứ quy định trên, người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế TNCN tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế TNCN phải nộp. Việc xác định số thuế TNCN được giảm thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Hồ sơ thủ tục trình tự giải quyết giảm thuế TNCN do thiên tai thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên./.

(Nguồn: Cục thuế Tỉnh Khánh Hòa).

Tin cộng đồng 
error: Nội dung được bảo vệ !