24/03/2017

Luật số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008

luat-tndn

Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 Quốc hội thông qua ngày 03/06/2008, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009 thay thế Luật thuế TNDN số 09/2003/QH11 với các nội dung đáng chú ý như sau:

Phạm vi điều chỉnh, đối tượng nộp thuế

Đối tượng nộp thuế TNDN trong Luật Thuế TNDN 2008 các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các tổ chức được lập theo Luật Hợp tác xã, các đơn vị sự nghiệp được thành lập hợp pháp ở Việt Nam và tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh theo hướng dẫn của Chính phủ.

Riêng đối tượng là cá nhân, hộ kinh doanh đang nộp thuế TNDN sẽ được chuyển sang nộp thuế theo Luật thuế Thu nhập cá nhân cũng có hiệu lực thi hành từ 01/01/2009.

Thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế và thu nhập tính thuế

– Thu nhập chịu thuế: Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.

Thu nhập được miễn thuế: Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã; Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV. Chính phủ quy định tiêu chí, điều kiện xác định doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV,…

Các khoản chi được trừ và các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Luật Thuế TNDN 2008 đã áp dụng nguyên tắc loại trừ khi xác định các khoản chi phí của doanh nghiệp. Các khoản chi chỉ cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo khoản 1, điều 9 là chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định. Đồng thời, các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN  cũng được xác định cụ thể trong khoản 2, điều 9.

Thuế suất

Luật Thuế TNDN 2008 đã giảm thuế suất phổ thông từ 28% xuống còn 25%. Một số trường hợp kinh doanh đặc thù như khai thác dầu khí, tài nguyên quý giá thì áp dụng thuế suất từ 32-50% (trước đây là 28-50% theo Luật Thuế TNDN năm 2003). Đối với các ưu đãi về thuế suất, Luật thuế TNDN 2008 đã bỏ mức thuế suất ưu đãi 15%, chỉ còn mức thuế suất ưu đãi là 10%, 20%.

Cách xử lý đối với các trường hợp đang được hưởng ưu đãi theo luật hiện hành

Nhằm bảo đảm quyền lợi cho các doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi theo luật hiện hành, luật có quy định vẫn duy trì và bảo đảm các ưu đãi của Luật Thuế TNDN 2003, trong trường hợp các ưu đãi của Luật Thuế TNDN 2008 cao hơn thì áp dụng cho thời gian còn lại. Riêng những trường hợp được miễn thuế, giảm thuế nhưng chưa có thu nhập chịu thuế thì việc miễn giảm thuế được tính theo quy định của Luật Thuế TNDN 2008 và từ khi luật này có hiệu lực thi hành.

Download Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008.

Văn bản pháp luật 
error: Nội dung được bảo vệ !