23/03/2017

Luất số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014

Ngày 26 tháng 11 năm 2014, Luật số71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế được ban hành và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

18_SSAX

Một số điểm nổi bật tại văn bản này như sau:

1. Thuế TNCN:

Từ 01/01/2015 miễn thuế TNCN đối với:

– Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

– Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ và thu nhập của thuyền viên làm việc trên tàu.

Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân

Từ 01/01/2015, áp dụng một mức thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần thay cho thực hiện 2 phương pháp tính thuế trước đây. Không quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân

Từ 01/01/2015, áp dụng một mức thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng từng lần đối với chuyển nhượng bất động sản thay cho thực hiện 2 phương pháp tính thuế trước đây.

Đối với thu nhập của hộ, cá nhân KD

– Theo quy định hiện hành (từ 31/12/2014 về trước): Thuế TNCN của hộ, cá nhân kinh doanh được xác định căn cứ trên thu nhập chịu thuế tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu hoặc doanh thu tính thuế được xác định theo kê khai trừ chi phí kinh doanh; và cá nhân kinh doanh được tính giảm trừ gia cảnh khi xác định thu nhập tính thuế và được xác định theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

– Từ ngày 01/01/2015 cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề SXKD như sau:

+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%

+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%

Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%

+ Hoạt động kinh doanh khác: 1%

2. Thuế GTGT:

– Bổ sung đối tượng không chịu thuế GTGT đối với hoạt động đóng mới tàu đánh bắt xa bờ.

– Chuyển 3 nhóm mặt hàng thuộc diện áp dụng thuế GTGT thuế suất 5% sang đối tượng không chịu thuế GTGT là: Phân bón; Thức ăn gia súc, gia cầm, vật nuôi; Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Từ ngày 01/01/2015 các DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán 3 nhóm mặt hàng này, khi lập hóa đơn dòng thuế suất không ghi, gạch bỏ và không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

3. Thuế TNDN:

– Miễn TNDN đối với thuế thu nhập của DN từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn và thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản. Bổ sung thu nhập chịu thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền góp vốn; chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ.

– Áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập của DN trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản; trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. Kéo dài thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi đối với dự án cần đặc biệt thu hút đầu tư có quy mô lớn và công nghệ cao nhưng thời gian kéo dài thêm không quá 15 năm.

– Để công nghiệp hỗ trợ trong nước trở thành trụ cột thực hiện CNH, HĐH đất nước; góp phần nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, thúc đẩy sự phát triển của DN trong nước, luật đã bổ sung: Áp dụng ưu đãi thuế suất 10% trong 15 năm, miễn 4 năm kể từ khi có thu nhập và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.

– Bỏ quy định khống chế đối với chi quảng cáo, khuyến mại… nhằm khuyến khích DN phát triển thị trường.

4. Về quản lý thuế:

– Từ ngày 01/01/2015 bỏ Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (mẫu số 01-1/GTGT), Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (mẫu số 01-2/GTGT) trong hồ sơ khai thuế GTGT tháng, quý.

– Đồng tiền xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế và các khoản thuế nộp NSNN.

Trường hợp người nộp thuế phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ hoặc người nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép nộp thuế bằng đồng Việt Nam thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

– Tính tiền chậm nộp tiền thuế:

Từ ngày 01/01/2015 tiền chậm nộp được tính theo mức 0,05% số tiền thuế chậm nộp tính trên mỗi ngày chậm nộp.

Download Luật số 71/2014/QH13 Tại đây.

Văn bản pháp luật 
error: Nội dung được bảo vệ !