07/04/2017

Luật việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013

law g

Luật việc làm số 38/2013/QH13 quy định chính sách hỗ trợ việc làm; thông tin thị trường lao động; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức, hoạt động dịch vụ việc làm; bảo hiểm thất nghiệp và quản lý nhà nước về việc làm.

Luật áp dụng đối với người lao động, người sử dụng lao động và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc làm.

Dưới đây, FATA xin trích dẫn vài lưu ý quan trọng về Bảo hiểm thất nghiệp:

 Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

– Nguyên tắc Bảo hiểm thất nghiệp: 

+ Mức hưởng BHTN được tính dựa trên cơ sở tiền lương BHTN của người lao động;

+ Mức hưởng BHTN được tính dựa trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng BHTN.

– Các chế độ BHTN:

+ Trợ cấp thất nghiệp;

+ Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm;

+ Hỗ trợ học nghề;

+ Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

– Đối tượng bắt buộc tham gia BHTN:

+ Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc (trừ trường hợp đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia BHTN:

  • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
  • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;
  • Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ 3 tháng đến dưới 12 tháng.
+ Người sử dụng lao động tham gia BHTN bao gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo liệt kê ở trên.

– Tham gia BHTN:

+ Người sử dụng lao động phải tham gia BHTN cho người lao động tại tổ chức BHXH trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực;

+ Hàng tháng, người sử dụng lao động đóng BHTN và trích tiền lương của người lao động theo mức quy định để đóng BHTN cho người lao động.

– Thời gian đóng BHTN:

+ Thời gian đóng BHTN để xét hưởng BHTN là tổng thời gian đóng BHTN liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi người lao động đóng BHTN đến khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng việc làm theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp;

+ Sau khi chấm dứt hưởng BHTN, thời gian đóng BHTN trước đó của người lao động không được tính hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo;

+ Thời gian người lao động đóng BHTN không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức.

– Hưởng trợ cấp thất nghiệp:

+ Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.

+ Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp không đủ điều kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao động.

+ Tổ chức BHXH thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

– Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp:

+ Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc (trừ trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc hợp đồng làm việc, đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng);

+ Người lao động đã đóng BHTN:

  • Từ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc (áp dụng đối với lao động có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không thời hạn, hợp đồng có thời hạn);
  • Từ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc (áp dụng đối với lao động có hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định thời hạn từ 3 đến dưới 12 tháng).

+ Đã nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm;

+ Chưa tìm được việc làm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm, trừ trường hợp: Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; đi học có thời gian từ 12 tháng trở lên; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; ra nước ngoài định cư, lao động nước ngoài theo hợp đồng; chết.

– Mức hưởng, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp:

+ Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015.

Tham khảo toàn văn Luật việc làm 38/2013/QH13 Tại đây.

Bài viết liên quan
Chat Facebook
  • Chào bạn!

  • Bạn cần chúng tôi tư vấn hoặc hỗ trợ thông tin gì ạ?

  • Chat ngay
error: Nội dung được bảo vệ !