08/04/2017

Nghị định 95/2013/NĐ-CP ngày 22/08/2013

Ngày 22/08/2013, Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Nghị định quy định về hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

NĐ 95/2013

Một số hành vi vi phạm và mức xử phạt như sau:

* Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động:

– Phạt tiền từ 500.000 đồng – 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động vi phạm một trong các hành vi: Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với công việc cố định có thời hạn trên 3 tháng; không giao kết đúng loại hợp đồng lao đồng với người lao động. (Tùy số lượng người lao động bị vi phạm để áp dụng mức phạt theo quy định).

– Phạt tiền từ 20.000.000 đồng – 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có các hành vi:

+ Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động;

+ Buộc người lao động thực hiện đảm bảo bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.

* Vi phạm quy định về thử việc:

– Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng – 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động yêu cầu thử việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thời vụ.

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng – 5.000.000 đồng đối với người lao động có các hành vi:

+ Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần;

+ Thử việc quá thời gian quy định;

+ Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó.

* Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động:

– Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng – 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không thông báo bằng văn bản cho người lao động biết ít nhất 15 ngày trước khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn.

– Phạt tiền từ 3.000.000 đồng – 7.000.000 đồng nếu người sử dụng lao động có hành vi:

+ Bố trí người lao động làm việc tại địa điểm khác với địa điểm làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động (trừ trường hợp quy định tại điều 31 Bộ luật lao động);

+ Không nhận lại người lao động trở lại làm việc sau thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động (trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận khác).

* Vi phạm quy định về sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động:

Phạt tiền người sử dụng lao động từ 500.000 đồng – 20.000.000 đồng với một trong các hành vi: Không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cho người lao động; không hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại cho người lao động những giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động (mức phạt cụ thể căn cứ vào số lượng người lao động bị vi phạm).

* Vi phạm về quy định đối thoại tại nơi làm việc:

– Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng – 1.000.000 đồng nếu người sử dụng lao động vi phạm hành vi:

+ Không thực hiện nghiêm chỉnh quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật;

+ Không bố trí địa điểm và đảm bảo cơ sở vật chất khác cho việc đối thoại tại nơi làm việc.

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng – 5.000.000 đồng khi người sử dụng lao động có một trong các hành vi:

+ Không tiến hành đối thoại tai nơi làm việc định kỳ 3 tháng/lần;

+ Không thực hiện đối thoại khi đại diện tập thể lao động yêu cầu.

* Vi phạm quy định về tiền lương:

– Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng – 1.000.000 đồng khi người sử dụng lao động không gửi thang lương, bảng lương, định mức lao động đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện theo quy định.

– Phạt tiền tư 2.000.000 đồng – 5.000.000 đồng nếu người sử dụng lao động vi phạm các hành vi sau:

+ Không xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế thưởng theo quy định của pháp luật;

+ Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế thưởng;

+ Không công bố thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế thưởng tại nơi làm việc;

+ Không thông báo cho người lao động biết hình thức trả lương ít nhất 10 ngày trước khi thực hiện.

– Phạt tiền người sử dụng lao động từ 5.000.000 đồng – 50.000.000 đồng khi không trả lương đúng hạn theo quy định tại Điều 96 Bộ luật Lao động; trả lương thấp hơn mức quy định tại thang lương, bảng lương đã gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện; trả tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm thấp hơn mức quy định tại Bộ luật Lao động; khấu trừ lương người lao động sai quy định; trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định tại Bộ luật Lao động (mức phạt cụ thể căn cứ vào số lao động bị vi phạm).

– Phạt tiền từ 20.000.000 đồng – 75.000.000 đồng khi người lao động trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định (mức phạt căn cứ vào số lao động bị vi phạm).

* Vi phạm quy định về đóng BHXH bắt buộc, BHTN

– Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng – 1.000.000 đồng nếu người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia BHXH bắt buộc, BHTN.

– Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc, BHTN tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi:

+ Chậm đóng BHXH bắt buộc, BHTN;

+ Đóng BHXH bắt buộc, BHTN không đúng mức quy định;

+ Đóng BHXH bắt buộc, BHTN không đủ số người lao động thuộc diện phải tham gia BHXH bắt buộc, BHTN.

– Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc, BHTN tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng BHXH bắt buộc, BHTN cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHTN.

* Vi phạm về lập hồ sơ để hưởng chế độ BHXH

– Phạt tiền từ 500.000 đồng – 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi kê khai không đúng sự thật hoặc tẩy xóa, sửa chữa những nội dung có liên quan đến việc hưởng BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, BHTN.

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng – 10.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi giả mạo hồ sơ hưởng BHXH đối với mỗi hồ sơ hưởng BHXH.

* Vi phạm khác về BHXH:

– Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng – 800.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau:

+ Không cung cấp tài liệu về BHXH bắt buộc, BHTN cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu;

+ Không cung cấp thông tin về BHXH bắt buộc, BHTN của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.

– Phạt tiền từ 200.000 đồng – 500.000 đồng đối với mỗi người lao động bị vi phạm khi người sử dụng lao động có hành vi:

+ Không trả chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe ốm đau, thai sản trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ của người lao động;

+ Không trả chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan chi trả;

+ Làm mất mát, hư hỏng, sửa chữa, tẩy xóa sổ BHXH.

– Phạt tiền từ 500.000 đồng – 1.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động đối với người sử dụng lao động vi phạm các hành vi:

+ Không lập hồ sơ tham gia BHXH bắt buộc, BHTN cho người lao động trong thời hạn 30 kể từ ngày giao hết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng;

+ Không lập hồ sơ hoặc văn bản đề nghị cơ quan BHXH: Giải quyết chế độ hưu trí trước 30 ngày, tính đến ngày người lao động đủ điều kiện nghỉ việc hưởng hưu trí; giải quyết chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ của người lao động;

+ Không giới thiệu người lao động đi giám định suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa để giải quyết chế độ BHXH cho người lao động.

– Phạt tiền từ 20.000.000 đồng – 50.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động sử dụng Quỹ BHXH sai mục đích.

Một số sai phạm khác về lao động và BHXH, về lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và biện pháp khắc phục.

Mức phạt nêu tại Nghị định là mức phạt áp dụng đối với cá nhân (trừ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4; khoản 2, khoản 4, khoản 6 Điều 9; khoản 6, khoản 7 Điều 17 và các điều từ Điều 29 đến Điều 34). Mức phạt đối với tổ chức gấp 2 lần mức phạt đối với cá nhân.

Tham khảo toàn văn Nghị định 95/2013/NĐ-CP Tại đây.

Văn bản pháp luật 
error: Nội dung được bảo vệ !