08/04/2017

Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016

Ngày 26 tháng 08 năm 2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số  133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp Nhỏ và vừa thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.

Thong tu 133_2016_TT_BTC (1)Chế độ kế toán mới cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) còn có phần hướng dẫn riêng cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo hướng đơn giản nhất có thể, hướng dẫn cho doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục (khi rơi vào tình trạng ngừng hoạt động do giải thể, phá sản…). Tổng quan những nét chính về Chế độ kế toán mới áp dụng cho SME như sau:

Đối tượng áp dụng:

– Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

– Không áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã.

– Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán … đã được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận áp dụng chế độ kế toán đặc thù.

Nguyên tắc chung:

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán DN ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý DN và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính.

– Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo thông tư này thì phải thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại cho cơ quan thuế.

– Doanh nghiệp vừa và nhỏ căn cứ vào nguyên tắc kế toán, nội dung và kết cấu của các tài khoản kế toán quy định tại Thông tư này để phản ánh và hạch toán các giao dịch kinh tế phát sinh phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị.

– Trường hợp trong năm tài chính Doanh nghiệp có những thay đổi dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư này thì được áp dụng cho đến hết năm tài chính hiện tại và phải áp dụng Chế độ kế toán phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tài chính tiếp theo.

Chuẩn mực kế toán áp dụng:

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện Chế độ kế toán ban hành theo Thông tư này và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam có liên quan, ngoại trừ các chuẩn mực:

+ Chuẩn mực số 11: Hợp nhất kinh doanh;

+ Chuẩn mực số 19: Hợp đồng bảo hiểm;

+ Chuẩn mực số 22: Trình bày bổ sung BCTC của các ngân hàng và các tổ chức tài chính tương tự;

+ Chuẩn mực số 25: BCTC hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào công ty con;

+ Chuẩn mực số 27: BCTC giữa niên độ;

+ Chuẩn mực số 28: Báo cáo bộ phận;

+ Chuẩn mực số 30: Lãi trên cổ phiếu.

Chứng từ kế toán và sổ kế toán:

– Doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng các quy định của Luật kế toán về chứng từ kế toán và sổ kế toán.

– Doanh nghiệp được tự xây dựng, thiết kế biểu mẫu sổ kế toán, chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp nhưng phải đáp ứng được yêu cầu của Luật kế toán và đảm bảo rõ ràng, minh bạch, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu.

Trường hợp doanh nghiệp không tự xây dựng và thiết kế biểu mẫu, sổ kế toán cho đơn vị, Doanh nghiệp có thể áp dụng theo mẫu hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Những thay đổi về hệ thống Tài khoản kế toán:

– Tài khoản kế toán được phân thành các loại tài khoản: Tài sản, Nợ phải trả, Vốn CSH, Doanh thu, Chi phí sản xuất kinh doanh, Thu nhập khác, Chi phí khác, Xác định kết quả kinh doanh.

– Tài khoản tài sản và nợ phải trả không phân loại thành ngắn hạn và dài hạn. (Doanh nghiệp được mở chi tiết Tài khoản để theo dõi ngắn hạn và dài hạn).

+ Các TK chi phí trả trước ngắn hạn (TK 142) và dài hạn (TK 242): thành TK 242 – Chi phí trả trước;

+ Các TK dự phòng: TK 159, TK 229): TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản;

+ Các TK cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn (TK 1388) và dài hạn (TK 244): TK 1386 – Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược;

+ Các TK 311, 315, 341: TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính;

+ Các TK nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn (TK 3386) và dài hạn (TK 3414): TK 3386 – Nhận ký quỹ, ký cược.

+ Đổi tên TK 411 – “Nguồn vốn kinh doanh” thành “Vốn đầu tư của chủ sở hữu”.

– Bổ sung thêm các Tài khoản:

+ TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn;

+ TK 136 – Phải thu nội bộ;

+ TK 151 – Hàng mua đang đi đường;

+ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác;

+ TK 336 – Phải trả nội bộ.

– Bỏ một số Tài khoản:

+ TK 1113, 1123 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý;

+ TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn;

+ TK 159 – Các khoản dự phòng;

+ TK 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ;

+ TK 221 – Đầu tư tài chính dài hạn;

+ TK 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn;

+ TK 311 – Vay dài hạn;

+ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả;

+ TK 351 – Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm;

+ TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu;

+ Bỏ các Tài khoản ngoại bảng.

Hệ thống BCTC bắt buộc:

– Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng giả định hoạt động liên tục bao gồm:

+ Báo cáo bắt buộc:

  • Báo cáo tình hình tài chính (Tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể lựa chọn lập Báo cáo tình hình tài chính theo Mẫu số B01a – DNN thay cho Mẫu số B01b – DNN);
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DNN);
  • Thuyết minh BCTC (Mẫu số B09 – DNN).

+ Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DNN).

– Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa không đáp ứng giả định hoạt động liên tục bao gồm:

+ Báo cáo bắt buộc:

  • Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01 – DNNKLT);
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DNN);
  • Thuyết minh BCTC (Mẫu số B09 – DNNKLT).

+ Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DNN).

– Hệ thống báo cáo tài chính năm bắt buộc áp dụng cho các doanh nghiệp siêu nhỏ bao gồm:

+ Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01 – DNSN);

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DNSN);

+ Thuyết minh BCTC (Mẫu số B09 – DNSN).

Khi lập báo cáo tài chính, các doanh nghiệp phải tuân thủ biểu mẫu báo cáo tài chính theo quy định. Trong quá trình áp dụng, các doanh nghiệp có thể sửa đổi, bổ sung BCTC cho phù hợp với từng lĩnh vực hoạt động và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp nhưng phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.

Ngoài ra, doanh nghiệp có thể lập thêm các báo cáo khác để phục vụ yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị.

Nội dung, phương pháp lập và trình bày các chỉ tiêu trong từng báo cáo được áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Thông tư 133/2016/TT-BTC có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/01/2017.

Tham khảo toàn văn Thông tư 133/2016/TT-BTC Tại đây.

Văn bản pháp luật 
error: Nội dung được bảo vệ !