25/03/2017

Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013

156

Thông tư 156/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 20/12/2013 và thay thế Thông tư 28/2011/TT-BTC.

Một số điểm mới của thông tư 156/2013/TT-BTC:

Về thuế GTGT:

– Người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế có thể uỷ quyền cho cấp dưới ký thừa uỷ quyền các văn bản, hồ sơ giao dịch với cơ quan thuế.

+ Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì NNT được khai bổ sung hồ sơ khai thuế tạm nộp của tháng, quý có sai sót.

+ Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì NNT chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp hồ sơ khai bổ sung làm giảm số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai tháng, quý (để tính lại số thuế phải nộp nhằm tính tiền phạt nộp chậm (nếu có) được chính xác).

+ Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế liên quan đến tăng, giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ thì NNT thực hiện khai điều chỉnh vào hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế nhận được kết luận, quyết định xử lý về thuế theo kết luận, quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền (người nộp thuế không phải lập hồ sơ khai bổ sung).

+ Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế nhưng không làm thay đổi số tiền thuế thì chỉ lập Tờ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh và gửi tài liệu giải thích kèm theo, không phải lập mẫu số 01/KHBS.

– Hồ sơ khai thuế GTGT bổ sung Bảng kê hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thuế suất 0% theo mẫu số 01-3/GTGT.

– Khai thuế GTGT theo quý:

Đối tượng áp dụng: NNT GTGT có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 20 tỷ đồng trở xuống. Nếu mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh: khai thuế theo tháng. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức DT bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý.

NNT có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo tháng hay kê khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định.

Trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện và thuộc diện khai thuế GTGT theo quý muốn chuyển sang khai thuế theo tháng thì gửi thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là cùng với thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của tháng đầu tiên của năm bắt đầu khai thuế GTGT theo tháng.

Thời kỳ khai thuế theo quý: Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm. Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từ ngày 01/07/2013 đến hết ngày 31/12/2016.

+ Trong chu kỳ khai thuế ổn định theo quý nếu DT của năm trước liền kề của chu kỳ khai thuế ổn định này trên 20 tỷ đồng, thì từ năm tiếp theo của năm phát hiện chuyển sang khai theo tháng.

+ Trong chu kỳ khai thuế ổn định theo tháng, nếu DT của năm trước liền kề của chu kỳ khai thuế ổn định này từ 20 tỷ đồng trở xuống, thì từ năm tiếp theo của năm phát hiện NNT được lựa chọn hình thức khai thuế theo tháng hoặc quý cho đến hết chu kỳ ổn định.

– NNT đang áp dụng PP trực tiếp, nếu đáp ứng điều kiện áp dụng PP khấu trừ; hoặc ngược lại thì gửi văn bản thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc chuyển đổi theo mẫu số 06/GTGT trước ngày 20 tháng 12 của năm trước liền kề năm chuyển đổi.

– Đối với các trường hợp sử dụng hóa đơn GTGT cho hoạt động không phải tính thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế GTGT thì người nộp thuế vẫn thực hiện khai trên bảng kê mẫu số 01-1/GTGT ban hành kèm theo, không phải tổng hợp lên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo thông tư này.

Về thuế TNDN:

– Khai thuế TNDN theo từng lần phát sinh đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản áp dụng đối với doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh bất động sản và doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản nếu có nhu cầu.

– Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN có thêm:

+ Phụ lục thông tin về giao dịch liên kết (nếu có) theo mẫu 03-7/TNDN.

+ Phụ lục tính nộp thuế TNDN của DN có các đơn vị sản xuất hạch toán phụ thuộc ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với địa phương nơi đóng trụ sở chính (nếu có) theo mẫu số 03-8/TNDN.

+ Trường hợp DN có dự án đầu tư ở nước ngoài, ngoài các hồ sơ nêu trên, DN phải bổ sung các hồ sơ, tài liệu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thuế TNDN.

+ Trường hợp hoạt động chuyển nhượng bất động sản bị lỗ thì DN phải theo dõi riêng, thực hiện bù trừ lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh khác nếu có (áp dụng từ ngày 01/01/2014) và chuyển lỗ trong các năm sau theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập DN.

– DN được nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ dưới mọi hình thức thì:

+ Trường hợp DN có thu tiền của khách hàng mà đã xác định được chi phí tương ứng với DT thì DN kê khai nộp TNDN tạm nộp theo DT trừ chi phí.

+ Trường hợp DN có thu tiền của khách hàng mà chưa xác định được chi phí tương ứng với DT thì DN kê khai tạm nộp TNDN theo tỷ lệ 1% trên DT thu được tiền và DT này chưa phải tính vào DT tính thuế TNDN trong năm.

+ Thuế TNDN tạm nộp từ số tiền ứng trước của khách hàng thu theo tiến độ kê khai vào Phần II Tờ khai số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này. Khi bàn giao bất động sản, DN phải quyết toán chính thức số thuế thu nhập DN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản và kê khai vàoPhần I Tờ khai số 02/TNDN.

– Tờ khai thuế TNDN tạm nộp theo tỷ lệ % trên DT của các tổ chức khác là mẫu 04/TNDN có thể theo quý hoặc theo từng lần phát sinh, không phải quyết toán năm.

– Khai thuế thu nhập DN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của DN được coi là một khoản thu nhập khác, DN có thu nhập từ chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai số thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn vào tờ khai tạm tính theo quý và quyết toán theo năm.

Trường hợp DN bán một phần hoặc bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên dưới hình thức chuyển nhượng vốn thì tạm kê khai nộp thuế TNDN theo quý tại cơ quan thuế nơi phát sinh hoạt động chuyển nhượng theo mẫu số 02/TNDN (khai thuế thu nhập DN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản) ban hành kèm theo Thông tư này và quyết toán năm tại nơi DN đóng trụ sở chính.

b) Nhà thầu nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng vốn thì khai thuế TNDN theo từng lần phát sinh.

Bên nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế TNDN phải nộp.

Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là nhà thầu thì DN Việt Nam nơi các nhà thầu đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của các nhà thầu .

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền chuẩn y việc chuyển nhượng vốn, hoặc ngày thứ 10 (mười) kể từ ngày các bên thỏa thuận chuyển nhượng vốn tại hợp đồng chuyển nhượng vốn đối với trường hợp không phải chuẩn y việc chuyển nhượng vốn.

– Xác định tiền chậm nộp tiền thuế:

a) Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh từ ngày 01/07/2013 thì tiền chậm nộp được tính như sau:

+ 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày thứ 90 (chín mươi);

+ 0,07% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp kể từ ngày chậm nộp thứ 91 (chín mươi mốt) trở đi.

b) Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh trước ngày 01/07/2013 nhưng sau ngày 01/07/2013 vẫn chưa nộp thì tính như sau: trước ngày 01/07/2013 tính phạt chậm nộp theo quy định tại Luật quản lý thuế, từ ngày 01/07/2013 tính tiền chậm nộp theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế.

Ngoài ra, Thông tư 156/2013/TT-BTC còn quy định về việc gia hạn tiền nợ thuế, nộp dần tiền thuế nợ, miễn giảm tiền thuê đất, các vấn đề về hoàn thuế, ủy nhiệm thu thuế,…

Tham khảo toàn văn Thông tư Tại đây.

Văn bản pháp luật 
error: Nội dung được bảo vệ !