25/03/2017

Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013

Ngày 31/12/2013, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 219/2013/TT-BTC  (TT219) hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT. TT219 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014 và thay thế cho các Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 và Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/05/2013 của Bộ Tài chính.

– Bỏ quy định thuế GTGT đầu vào của TSCĐ sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ.

– Bỏ việc khống chế thời hạn khấu trừ thuế GTGT của hóa đơn đầu vào là 6 tháng.

1283365_VACO

– Căn cứ xác định doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ:

Những doanh nghiệp có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên mới được khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Còn lại các doanh nghiệp có doanh thu hàng năm dưới 1 tỷ đồng muốn kê khai theo phương pháp này thì phải đăng kí. Các cơ sở kinh doanh muốn đăng kí tự nguyện khai thuế GTGT gồm:

+ Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT dưới một tỷ đồng đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ.

+ Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

+ Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hoá đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả hoá đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị trước khi thành lập (không bao gồm ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống của cơ sở kinh doanh không hoạt động vận tải, du lịch, khách sạn); tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.

+ Tổ chức kinh tế khác hạch toán được thuế GTGT đầu vào, đầu ra không bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã.

– Về hoàn thuế:

+ Trường hợp âm thuế liên tục 12 tháng (khai theo tháng) hoặc 4 quý liên tục (khai thuế theo quý) thì được hoàn thuế.

+ Mức thuế tối thiểu được hoàn đối với đầu tư và xuất khẩu là 300 triệu đồng (trước đây 200 triệu đồng).

+ Một số trường hợp như: hoàn thuế GTGT đối với trường hợp cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư khác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; điều kiện được hoàn thuế đối với dự án đầu tư mới.

+ Hoàn thuế GTGT xuất khẩu đối với trường hợp cơ sở thương mại trong tháng/quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ bán trong nước.

+ Hoàn thuế đối với hàng hoá mang theo khi xuất cảnh của người mang hộ chiếu nước ngoài.

* Về thuế suất:

– Thuế suất 0%

+ Bổ sung nguyên tắc xác định hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0%.

+ Bổ sung hướng dẫn về điều kiện, thủ tục áp dụng 0% đối với: trường hợp hàng hoá bán mà điểm giao, nhận hàng hoá ở ngoài Việt Nam và trường hợp cung ứng dịch vụ mà dịch vụ cung ứng vừa diễn ra tại Việt Nam vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam.

– Thuế suất 5%: Bổ sung các nội dung sau:

+ Thuốc phòng trừ sâu bệnh áp dụng thuế suất 5% bao gồm thuốc bảo vệ thực vật theo Danh mục thuốc bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh khác.

+ Các hàng hóa khác không thuộc Danh mục thuốc bảo vệ thực vật và thuốc phòng trừ sâu bệnh (ví dụ như sản phẩm diệt côn trùng sử dụng trong gia dụng) áp dụng thuế suất 10%.

+ Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở thuế suất 5%.

Về các đối tượng không chịu thuế: Bổ sung các đối tượng không chịu thuế sau:

+ Bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thuỷ sản..

+ Bán tài sản bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc do cơ quan thi hành án thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay.

+ Dịch vụ cung cấp thông tin tín dụng do đơn vị, tổ chức thuộc Ngân hàng nhà nước cung cấp cho các tổ chức tín dụng để sử dụng trong hoạt động cấp tín dụng theo quy định của Luật Ngân hàng nhà nước.

+ Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.

+ Chuyển nhượng quyền góp vốn cũng thuộc chuyển nhượng vốn và thuộc đối tượng không chịu thuế.

+ Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

+ Phụ tùng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học.

+ Di chuyển mộ và chăm sóc mộ thuộc dịch vụ tang lễ.

+ Đối với hoạt động duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, trường hợp có sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo mà nguồn vốn khác vượt quá 50% tổng số nguồn vốn sử dụng cho công trình thì toàn bộ giá trị công trình thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

+ Đối với hoạt động thi, cấp chứng chỉ trong dạy học, dạy nghề.

+ Hàng hoá, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống.

Download Thông tư 219/2013/TT-BTC Tại đây.

Văn bản pháp luật 
error: Nội dung được bảo vệ !