22/05/2017

Tóm tắt nội dung các văn bản ban hành và có hiệu lực trong Quý 1 năm 2017

A/ Quản lý thuế

1. Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết 

  • Bổ sung thêm một số khái niệm, từ ngữ mới cần giải thích như: Hiệp định thuế, Cơ quan thuế đối tác, Đối tượng so sánh độc lập, Nguyên tắc “Bản chất quyết định hình thức”, Khoảng giá trị giao dịch độc lập, Công ty mẹ tối cao của tập đoàn (Điều 4).
  • Quy định 10 nhóm các bên có quan hệ liên kết (Thông tư 66/2010/TT-BTC quy định 12 nhóm) (Điều 5).
  • Hướng dẫn chi tiết về phân tích so sánh, lựa chọn đối tượng so sánh độc lập để so sánh, xác định giá giao dịch liên kết, bao gồm cơ sở dữ liệu được sử dụng, lựa chọn phương pháp xác định giá giao dịch liên kết, số lượng đối tượng so sánh độc lập tối thiểu và các yếu tốđiều chỉnh khác, phân tích so sánh áp dụng phương pháp đối chiếu, rà soát, điều chỉnh khác biệt trọng yếu đối với các yếu tố so sánh để lựa chọn các đối tượng so sánh độc lập; Quy trình phân tích so sánh (Điều 6).
  • Quy định 3 phương pháp xác định giá của giao dịch liên kết bao gồm (Điều 7):

– Phương pháp so sánh giá giao dịch liên kết với giá giao dịch độc lập (phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập);

– Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận của người nộp thuế với tỷ suất lợi nhuận của các đối tượng so sánh độc lập, trong đó bao gồm:  Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu (phương pháp giá bán lại), Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận gộp trên giá vốn (phương pháp giá vốn cộng lãi),  Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần;

– Phương pháp phân bổ lợi nhuận giữa các bên liên kết.

  • Nghị định quy định các chi phí giao dịch liên kết không phù hợp bản chất giao dịch độc lập hoặc không góp phần tạo ra doanh thu, thu nhập cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế không được trừ vào chi phí tính thuế TNDN trong kỳ (điều 8), ví dụ như tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 20% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay, chi phí khấu hao trong kỳ của người nộp thuế.
  • Điều 10 Nghị định quy định nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế cụ thể như sau:

– Người nộp thuế có giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định này có trách nhiệm kê khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Người nộp thuế có trách nhiệm lưu giữ và cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết gồm:

+ Hồ sơ quốc gia theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

+ Hồ sơ thông tin tập đoàn toàn cầu theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

+ Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của Công ty mẹ tối cao theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

  • Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết được lập trước thời điểm kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm và phải lưu giữ, xuất trình theo yêu cầu cung cấp thông tin của Cơ quan thuế. Khi Cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra người nộp thuế, thời hạn cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu cung cấp thông tin.
  • Nghị định cũng quy định các trường hợp người nộp thuế được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (Điều 11).
  • Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/05/2017.

2. Thông tư số 06/2017/TT-BTC ngày 20/01/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 34a Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế (đã được bổ sung tại Khoản 10 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT- BTC) như sau:

“1. Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không nộp thuế đúng thời hạn dẫn đến nợ thuế thì không thực hiện cưỡng chế thuế và không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán phát sinh trong thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán.”

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

B/ Thuế GTGT

1. Công văn số 06/TCT-CS ngày 03/01/2017 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế GTGT về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Đến thời hạn thanh toán ghi trong hợp đồng cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh chưa phải điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã kê khai khấu trừ đến khi thanh toán thực tế, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ tương ứng với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán thực tế.

 2. Công văn số 146/BTC-TCHQ ngày 05/01/2017 của Bộ Tài chính về việc áp dụng công văn s11613/BTC-TCT ngày 19/08/2014 hướng dẫn chính sách GTGT đối với mặt hàng bôngcụ thể như sau:

Ngày 19/08/2014 Bộ Tài chính có công văn số 11613/BTC-TCT hướng dẫn chính sách thuế GTGT đối với mặt hàng bông:

Sản phẩm bông đã được tách hạt, tách cọng; bỏ vỏ; lọc rác để loại bỏ một phần tạp chất; đóng kiện (bông thiên nhiên chưa chải thô hoặc chưa chải kỹ) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT ở khâu kinh doanh thương mại theo quy định tại khoản 1 Điều 4 và khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Sản phẩm bông đã qua chải thô hoặc chải kỹ (bông sơ chế) áp dụng thống nhất mức thuế suất thuế GTGT 5% theo quy định tại khoản 9 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.”

Đối với trường hợp doanh nghiệp đã kê khai, tính, nộp thuế GTGT; kê khai, khấu trừ thuế GTGT đối với mặt hàng bông trước ngày 19/08/2014 thì không thực hiện điều chỉnh lại.

Đối với trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu (hoặc thu mua bông trong nội địa) mặt hàng bông trước ngày 19/08/2014 đã kê khai, nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu (hoặc trả thuế GTGT khi mua bông trong nội địa), bán ra từ ngày 19/08/2014 thì doanh nghiệp lập hóađơn ghi không chịu thuế GTGT và được kê khai, bù trừ số thuế GTGT đầu vào với số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ khác thay vì hoàn trả trực tiếp từ ngân sách nhà nước.

3. Công văn số 373/TCT-KK ngày 06/02/2017 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp người nộp thuế có số thuếGTGT chưa khấu trừ hết 12 tháng liên tục trong giai đoạn chuyển tiếp của Luật số 106/2016/QH13 và khai bổ sung hoàn thuếGTGT trên hồ sơ khai thuế

Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp cơ sở kinh doanh có số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ hết phát sinh trước kỳ tính thuế tháng 7/2016 (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trước kỳ tính thuế quý 3/2016 (đối với trường hợp kê khai theo quý) đủ điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì được hoàn thuế theo quy định của pháp luật. Cục Thuế thực hiện kiểm tra trước, hoàn thuế sau đối với tất cả hồ sơ đề nghị hoàn thuế thuộc đối tượng rủi ro cao trong hoàn thuế theo quy định của pháp luật.

Trường hợp tại hồ sơ khai thuế kỳ tính thuế tháng 6/2016 (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc kỳ tính thuế quý 2/2016 (đối với trường hợp kê khai theo quý), cơ sở kinh doanh không đề nghị hoàn số thuế giá trị gia tăng đầu vào lũy kế chưa khấu trừ hết, đồng thời đã kê khai khấu trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp của kỳ tính thuế tháng 7/2016 (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc kỳ tính thuế quý 3/2016 (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì không được hoàn thuế. Cơ sở kinh doanh được bù trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp của các kỳ tiếp theo.

Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung chưa đúng hướng dẫn của công văn 4943/TCT-KK ngày 23/11/2015 nhưng không làm sai số thuế còn được khấu trừ, không làm sai số thuế đề nghị hoàn (người nộp thuế không khai vào chỉ tiêu điều chỉnh tăng, giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào các kỳ trước mà khai vào chỉ tiêu số còn khấu trừ kỳ trước chuyển qua hoặc điều chỉnh vào số thuế giá trị gia tăng phát sinh trong kỳ) thì người nộp thuế được hoàn thuế nếu đáp ứng đầy đủ các quy định về khấu trừ, hoàn thuế của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và pháp luật về quản lý thuế; người nộp thuế bị xử phạt về hành vi kê khai chưa đúng quy định.

4. Công văn số 3233/BTC-TCT ngày 13/03/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung về thuế GTGT)đối với  máy móc, thiết bị chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp như sau:

– Các loại máy, thiết bị: máy ép củi trấu; dây chuyền máy, thiết bị đồng bộ sản xuất bột cá; máy sàng nông sản dùng trong công nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi (máy sàng rung phân loại viên cám thành phẩm, bao gồm lưới sàng để lọc bụi và cám kích cỡ lớn hơn tiêu chuẩn và bộ rung để lọc thành phẩm) là máy, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; khoản 1 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ và khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.

Trường hợp, doanh nghiệp đã kê khai, tính, nộp thuế GTGT; kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định từ ngày 01/01/2015 đến ngày doanh nghiệp được Cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành xác nhận máy móc, thiết bị của doanh nghiệp là máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp thì không thực hiện điều chỉnh lại.

– Việc cung cấp vật tư và thi công nhà màng chưa có cơ sở để xác định là máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, do đó, áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% theo quy định.

C/ Ưu đãi thuế, thuế TNDN

1. Công văn số 158/TCT-CS ngày 12/01/2017 của Tổng cục Thuế về hạch toán khoản chi phúc lợi, khen thưởng của doanh nghiệp

Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.

Đối với doanh nghiệp nhà nước, công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước trong năm có các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động đã tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định nêu trên, nếu doanh nghiệp có trích lập quỹ phúc lợi theo quy định thì cần đảm bảo nguyên tắc một khoản chi phúc lợi không hạch toán trùng từ hai nguồn (tính vào chi phí và nguồn quỹ phúc lợi).

2. Công văn số 848/BTC-TCT ngày 18/1/2017 của Bộ Tài chính ng dẫn về chính sách thuế và quản lý thuế đi với hoạt động của các Công ty có trụ sở tại nước ngoài kinh doanh trong lĩnh vực thương mại điện tử, đặt phòng tại Việt Nam theo hình thức trực tuyến

– Về nghĩa vụ thuế:

Công ty có trụ sở tại nước ngoài kinh doanh đặt phòng tại Việt Nam theo hình thức trực tuyến (NTNN) như Agoda.com; Traveloka.com; Booking.com; Expedia.com; … không đáp ứng điều kiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu chi phí để xác định thu nhập chịu thuế TNDN khi ký kết hợp đồng với các Cơ sở lưu trú ở Việt Nam (như khách sạn, nhà nghỉ) thì thực hiện nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu hoa hồng được hưởng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 và điểm a khoản 2 Điều 13 Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 và Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam, cụ thể:

  • Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được hưởng là 5%.
  • Tỷ lệ % để tính thuế TNDN trên doanh thu được hưởng là 5%.

– Về nghĩa vụ khai, nộp thuế:

– Trường hợp khách hàng thuê phòng trả tiền trực tiếp cho Cơ sở lưu trú ở Việt Nam, sau đó Cơ sở lưu trú trả tiền hoa hồng môi giới đặt phòng cho NTNN thì Cơ sở lưu trú có trách nhiệm khai, nộp thuế thay cho NTNN.

– Trường hợp khách hàng thuê phòng trả tiền trực tiếp cho NTNN, sau đó NTNN chuyển tiền phòng cho Cơ sở lưu trú và giữ lại tiền hoa hồng được hưởng thì:

+ Đối với trường hợp Cơ sở lưu trú và NTNN đã ký hợp đồng thì đề nghị Cục Thuế yêu cầu Cơ sở lưu trú có trách nhiệm thông báo cho NTNN biết nghĩa vụ thuế và khai, nộp thuế nhà thầu thay NTNN.

+ Đối với trường hợp Cơ sở lưu trú và NTNN chưa ký hợp đồng thì đề nghị Cục Thuế lưu ý Cơ sở lưu trú phải xác định rõ nghĩa vụ thuế của NTNN khi ký hợp đồng và Cơ sở lưu trú có trách nhiệm khai, nộp thuế nhà thầu thay cho NTNN.

3. Công văn số 3091/BTC-TCT ngày 08/03/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động chế biến nông sản, thủy sản từ kỳ tính thuế TNDN năm 2015, cụ thể như sau:

“… từ kỳ tính thuế năm 2015, doanh nghiệp có hoạt động chế biến nông sản, thủy sản nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP của Chính phủ và thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản theo quy định.

Trường hợp trong cùng một thời gian, doanh nghiệp vừa được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện về ưu đãi chế biến nông sản, thủy sản, vừa đáp ứng điều kiện ưu đãi khác (ngoài điều kiện về chế biến nông sản, thủy sản) thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất tương ứng với một điều kiện ưu đãi.”

Nội dung hướng dẫn nêu trên thay thế cho nội dung đãhướng dẫn trướcđâycủa Bộ Tài chính tại điểm 2(i) công văn số 5181/BTC-TCT ngày 15/04/2016 của Bộ Tài chính: “…, trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện ưu đãi khác thì tiếp tục áp dụng ưu đãi theo điều kiện ưu đãi khác đồng thời được áp dựng ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng chế biến nông sản, thủy sản theo quy định tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP và Thông tư số 96/2015/TT-BTC.”

4. Công văn số 764/TCT-CS ngày 09/03/2017 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về chính sách ưu đãi thuếTNDN liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh thuốc lá, cụ thể:

“Trường hợp Công ty mua trong nước và nhập khẩu thuốc lá lá chưa tách cọng về tách cọng thành thuốc lá lá đã tách cọng thì là sản phẩm mới qua sơ chế thông thường, không được xem là hoạt động chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp. Do đó thu nhập từ thuốc lá lá đã tách cọng bán trong nước và xuất khẩu không được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động chế biến nông sản, thủy sản.

Trường hợp Công ty có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thuốc lá sợi là sản phẩm nằm trong quy trình sản xuất ra thuốc lá điếu là mặt hàng chịu thuế TTĐB, thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thuốc lá điếu là mặt hàng chịu thuế TTĐB do vậy chưa có đủ căn cứ để áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động này.”

Nội dung hướng dẫn nêu trên thay thế cho nội dung đã hướng dẫn trướcđây tại công văn 1519/TCT-CS ngày 15/04/2016 của Tổng cục Thuế, cụ thể:“Thuốc lá sợi bán trong nước và xuất khẩu, thuốc bao xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB do vậy thu nhập từ thuốc lá sợi bán trong nước và xuất khẩu, thuốc bao xuất khẩu được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng điều kiện tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm (giá thành sản xuất hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên.”

D/ Thuế TNCN

Công văn số 384/TCT-TNCN ngày 08/02/2016 của Tổng cục Thuế hướng dẫn thực hiện chính sách thuế đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh vận tải Grab Taxi tại các địa bàn ngoài thành phố Hồ Chí Minh (trong đó có địa bàn tỉnh Khánh Hòa), theo đó, Công ty Grab Taxi ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân hoặc với tổ chức kinh doanh vận tải (trực tiếp kinh doanh vận tải hoặc thay mặt cá nhân ký hợp đồng hợp tác kinh doanh vận tải) theo quy định của pháp luật và thỏa thuận phân chia kết quả kinh doanh theo doanh thu thì nghĩa vụ kê khai nộp thuế và xuất hóa đơn của các bên liên quan được thực hiện như sau:

a. Về nghĩa vụ thuế

 Công ty TNHH Grab Taxi: khai và nộp thuế theo quy định hiện hành đối với phần doanh thu được chia từ hoạt động kinh doanh vận tải theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.

 Tổ chức kinh doanh vận tải hợp tác với Công ty TNHH Grab Taxi: khai, nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định của pháp luật đối với phần doanh thu được chia từ hoạt động kinh doanh vận tải theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.

 Đi với cá nhân kinh doanh theo hình thức hợp tác kinh doanh vận tải:

*  Xác định nghĩa vụ thuế phải nộp: Cá nhân kinh doanh vận tải ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty Grab Taxi hoặc với tổ chức kinh doanh vận tải nộp thuế GTGT, TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu theo hợp đồng theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính, cụ thể:

+ Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu chịu thuế GTGT là 3%;

+ Tỷ lệ % để tính thuế TNCN trên doanh thu chịu thuế TNCN là 1,5%;

+ Đối với các khoản tiền thưởng khuyến khích theo doanh thu ngày: không tính thuế GTGT, cá nhân nộp thuế TNCN theo tỷ lệ 1% trên tiền thưởng;

+  Đối với khoản tiền thưởng chất lượng phục vụ theo đánh giá sao: tính thuế TNCN với mức 10% trên tiền thưởng từ 2 triệu đồng/lần trở lên.

Về khai, nộp thuế

+  Công ty Grab Taxi có trách nhiệm khai, nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định đối với doanh thu, thu nhập được chia theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.

+  Tổ chức kinh doanh vận tải có trách nhiệm khai, nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định đối với doanh thu, thu nhập được chia theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.

b. Về việc lập hóa đơn ghi nhận doanh thu tính thuế của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải

Về nguyên tắc tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải có nghĩa vụ lập hóa đơn giao cho khách hàng theo quy định của pháp luật về hóa đơn.

Để tạo điều kiện thuận lợi cho các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh vận tải (Công ty Grab Taxi, tổ chức kinh doanh vận tải, cá nhân kinh doanh và khách hàng), Công ty Grab Taxi có thể áp dụng hình thức ủy nhiệm lập hóa đơn theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính, theo đó Công ty xuất hóa đơn cho khách hàng trên toàn bộ doanh thu bao gồm phần doanh thu được chia theo hợp đồng của Công ty Grab Taxi và phần doanh thu được chia cho tổ chức kinh doanh vận tải và cá nhân kinh doanh, đồng thời đề nghị Công ty Grab Taxi nghiên cứu các quy định về hóa đơn điện tử để áp dụng phù hợp với thực tế của Công ty Grab Taxi.tong hop

E/ Đăng ký thuế

Công văn số 712/TCT-KK ngày 3/3/2017  triển khai và giới thiệu các nội dung mới của Quyết định số 2845/QĐ-BTC, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017 Các nội dung mới về phân công cơ quan thuế quản lý đối với người nộp thuế , cụ thể như sau:

– Đối tượng áp dụng: Cơ quan thuế (Tổng cục thuế, Cục thuế, Chi cục thuế) và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

– Phạm vi điều chỉnh đối với toàn bộ người nộp thuế, gồm: Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác.

– Về yêu cầu đối với việc phân công cơ quan thuế quản lý người nộp thuế: Quyết định số 2845/QĐ-BTC về cơ bản giữ nguyên như quy định Thông tư số 127/2015/TT-BTC, có bổ sung thêm yêu cầu thực hiện tự động trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế của ngành thuế và đồng bộ, thống nhất với Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh để thực hiện việc phân cấp mã số thuế tự động theo quy định tại Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016-2017, định hướng đến năm 2020.

– Bổ sung Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2845/QĐ-BTC về trách nhiệm quản lý thuế giữa cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế và cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước; thông báo cho người nộp thuế về cơ quan thuế quản lý trực tiếp để xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan thuế và sự phối kết hợp giữa các cơ quan thuế trong việc quản lý thuế, đảm bảo quản lý thuế đầy đủ, thống nhất về người nộp thuế.

– Bổ sung Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2845/QĐ-BTC về người nộp thuế và khoản thu ngân sách nhà nước giao Tổng cục Thuế quản lý trực tiếp.

– Về tiêu thức phân công cơ quan thuế (Cục Thuế, Chi cục Thuế) quản lý đối với người nộp thuế: Quyết định số 2845/QĐ-BTC về cơ bản giữ nguyên như quy định Thông tư số 127/2015/TT-BTC, có sửa đổi, bổ sung một số tiêu thức sau:

– Sửa đổi tiêu thức phân công cơ quan thuế (Cục Thuế, Chi cục Thuế) quản lý đối với doanh nghiệp theo ngành nghề đặc thù và quy mô để phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp đảm bảo phù hợp với từng địa phương.

Trước đây: Thông tư số 127/2015/TT-BTC chỉ phân công Cục Thuế quản lý theo ngành nghề nên đối với một số doanh nghiệp có quy mô nhỏ vẫn giao cho Cục Thuế quản lý là không phù hợp với năng lực quản lý của cơ quan thuế trên địa bàn có số lượng doanh nghiệp lớn.

– Bổ sung tiêu thức về doanh nghiệp dự án và doanh nghiệp trực tiếp thực hiện dự án (trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án), gồm: BOO, BLT, BTL, O&M đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư.

– Bổ sung tiêu thức phân công cho Cục Thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập và hoạt động trong các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thuộc cơ quan cấp trung ương và cấp tỉnh quản lý.

Trước đây: Thông tư số 127/2015/TT-BTC không có quy định đối với tiêu thức này nhưng tại công văn số 4203/TCT-KK ngày 9/10/2015 của Tổng cục Thuế có hướng dẫn bổ sung thêm một số tiêu thức theo thực tế quản lý trên từng địa bàn của từng địa phương như doanh nghiệp thành lập và hoạt động trong các Khu chế xuất, khu công nghiệp,….

– Bổ sung tiêu thức phân công cơ quan thuế (Cục Thuế, Chi cục Thuế) quản lý đối với người nộp thuế là chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc của tổ chức tương ứng theo cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp, tổ chức. Riêng chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc của tổ chức có trụ sở đóng trên địa bàn thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh giao cho Cục trưởng Cục Thuế quyết định đảm bảo phù hợp với năng lực quản lý của cơ quan thuế trên địa bàn.

Trước đây: Thông tư số 127/2015/TT-BTC không có quy định đối với tiêu thức này nhưng tại công văn số 4203/TCT-KK ngày 9/10/2015 của Tổng cục Thuế có hướng dẫn bổ sung thêm một số tiêu thức theo thực tế quản lý trên từng địa bàn của từng địa phương như phân công quản lý chi nhánh, đơn vị trực thuộc,…

– Bổ sung tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với người nộp thuế không phải là doanh nghiệp (tổ chức và cá nhân khác).

– Bổ sung tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài; tổ chức có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh để phân công cho cơ quan thuế đang quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh đảm bảo thống nhất trong việc quản lý đối với người nộp thuế.

– Bổ sung tiêu thức phân công lại cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với doanh nghiệp đang hoạt động trong trường hợp doanh nghiệp có địa chỉ trụ sở trên địa bàn tỉnh, thành phố có phát sinh giao dịch liên kết với doanh nghiệp đang do Cục Thuế quản lý trực tiếp theo quy định.

– Làm rõ tiêu thức phân công lại cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với doanh nghiệp đang hoạt động trong trường hợp có hoạt động xuất khẩu thường xuyên thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng đảm bảo phân công cho Cục Thuế quản lý toàn bộ hoạt động của các doanh nghiệp này.

Trước đây: Thông tư số 127/2015/TT-BTC quy định đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập được cấp mã số doanh nghiệp và phân công Chi cục Thuế quản lý, sau đó có hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu thường xuyên thuộc đối tượng và các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng (phát sinh hoàn thuế giá trị gia tăng) theo quy định thì thực hiện phân công Cục Thuế quản lý thuế đối với những nhiệm vụ liên quan đến hoàn thuế theo các quy định của Luật Quản lý thuế về thẩm quyền ra quyết định hoàn thuế.

– Bổ sung tiêu thức phân công lại cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với doanh nghiệp đang hoạt động trong trường hợp doanh nghiệp có phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh trên nhiều địa bàn kê khai tập trung tại trụ sở chính và phân bổ số nộp ngân sách cho các địa bàn.

Trước đây: Thông tư số 127/2015/TT-BTC không có quy định đối với tiêu thức này nhưng tại công văn số 4203/TCT-KK ngày 9/10/2015 của Tổng cục Thuế có hướng dẫn bổ sung thêm một số tiêu thức theo thực tế quản lý trên từng địa bàn của từng địa phương như phân công quản lý các doanh nghiệp kinh doanh trên nhiều địa bàn; phân công quản lý các doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành nghề…

– Bổ sung quy định về thay đổi tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý và thực hiện phân công lại cơ quan thuế (Cục Thuế, Chi cục Thuế) quản lý đối với người nộp thuế đang hoạt động trong trường hợp Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương điều chỉnh, sửa đổi Nghị quyết phân cấp nguồn thu ngân sách trên địa bàn có liên quan đến cơ quan thuế quản lý đảm bảo phù hợp với Nghị quyết phân cấp nguồn thu.

– Về thẩm quyền ban hành bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế (Cục Thuế, Chi cục Thuế) quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế: Quyết định số 2845/QĐ-BTC quy định Cục Thuế xây dựng phương án phân công cơ quan thuế (Cục Thuế, Chi cục Thuế) quản lý trực tiếp đối với người nộp thuế trên địa bàn, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phê duyệt phương án. Căn cứ vào phương án được phê duyệt, Cục Thuế ban hành Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với Cục Thuế và Chi cục Thuế để phù hợp với quy định tại Điều 30 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 và khắc phục vướng mắc khi thực hiện Thông tư số 127/2015/TT-BTC.

Trước đây: Thông tư số 127/2015/TT-BTC quy định Cục Thuế phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan xây dựng tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

F/ Các loại thuế khác

1. Thông tư số 292/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kế toán viên hành nghvà người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán:

Đối tượng cập nhật kiến thức hàng năm là kế toán viên hành nghề và người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán. Trường hợp người mới được cấp chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên thì được đăng ký để được hành nghề dịch vụ kế toán trong thời gian từ ngày được cấp chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên đến ngày 31/12 của năm sau năm được cấp chứng chỉ mà không bắt buộc phải cập nhật kiến thức.

Thời gian cập nhật kiến thức tối thiểu 40 giờ trong năm trước liền kề năm đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, trong đó có tối thiểu 20 giờ cập nhật kiến thức về các quy định của pháp luật về kế toán, thuế của Việt Nam, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp về kế toán.

 Người không hành nghề dịch vụ kế toán trong thời gian từ 24 tháng liên tục trở lên tính đến thời điểm đăng ký phải có tối thiểu 80 giờ cập nhật kiến thức trong hai năm trước liền kề năm đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, trong đó có tối thiểu 40 giờ cập nhật kiến thức về các quy định của pháp luật về kế toán, thuế của Việt Nam, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp về kế toán.

 Số giờ cập nhật kiến thức hàng năm của kế toán viên được tính cộng dồn, từ ngày 16/8 của năm trước đến ngày 15/8 của năm sau.

 Việc tính giờ cập nhật kiến thức năm 2016 của kế toán viên để được hành nghề năm 2017 được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 72/2007/TT-BTC ngày 27/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hành nghề kế toán.Việc tính giờ cập nhật kiến thức năm 2017 của kế toán viên để được hành nghề năm 2018 được tính từ ngày 16/8/2016 đến ngày 15/8/2017, trừ số giờ cập nhật kiến thức đã được tính cho năm 2016.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 và thay thế các quy định về cập nhật kiến thức tại Thông tư 72/2007/TT-BTC ngày 27/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hành nghề kế toán.

2. Thông tư 296/2016/TT-BTC hướng dẫn việc cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo quy định của Luật Kế toán:

Thông tư này quy định cụ thể về: Hồ sơ, nguyên tắc và trình tự đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán; đình chỉ, thu hồi, quản lý và công khai danh sách kế toán viên hành nghề dịch vụ kế toán.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 và thay thế các quy định về đăng ký hành nghề kế toán của kế toán viên hành nghề quy định tại Thông tư số 72/2007/TT-BTC ngày 27/6/2007 của Bộ Tài chính. Người đã được hành nghề dịch vụ kế toán từ năm 2016 trở về trước thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán không bắt buộc phải có giấy xác nhận về thời gian thực tế làm công tác tài chính, kế toán, kiểm toán.

3. Thông tư số 297/2016/TT-BTC về cấp, quản lý và sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán:

Thông tư quy định về cấp, quản lý và sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam bao gồm các nội dung chính như sau: Đối tượng được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, nguyên tắc lập hồ sơ, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán; Đình chỉ tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán, trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán khi được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017 và thay thế các quy định về đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tại Thông tư số 72/2007/TT-BTC ngày 27/6/2007 của Bộ Tài chính.

4. Công văn số 1594/BTC-CĐKT ngày 08/02/2017 của Bộ Tài chính về việc kinh doanh dịch vụ kế toán năm 2017, nội dung cụ thể như sau:

Ngày 20/11/2015, Quốc hội đã thông qua Luật kế toán số 88/2015/QH13 (Luật kế toán 2015) thay thế Luật kế toán 2003, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.

Theo quy định tại Khoản 13 Điều 3 của Luật, kinh doanh dịch vụ kế toán được xác định là việc cung cấp dịch vụ lập kế toán, làm kế toán trưởng, lập báo cáo tài chính, tư vấn kế toán và các công việc khác thuộc nội dung công tác kế toán theo quy định của Luật này cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu.

Do hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán là ngành nghề kinh doanh có điều kiện do đó chỉ có những doanh nghiệp được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán mới đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán và chỉ có những kế toán viên hành nghề (là những người được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán) mới được hành nghề dịch vụ làm kế toán, dịch vụ làm kế toán trưởng, dịch vụ lập báo cáo tài chính, dịch vụ tư vấn kế toán và các công việc khác thuộc nội dung công tác kế toán cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định của Luật.

Điều khoản chuyển tiếp của Luật (tại Khoản 2 Điều 73) cho phép các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán thành lập trước ngày 01/01/2017 có 24 tháng để đảm bảo các điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán nên từ 01/01/2017 đến 31/12/2018, các đối tượng đủ điều kiện được kinh doanh dịch vụ kế toán không chỉ bao gồm các doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán mà còn cả các doanh nghiệp dịch vụ kế toán thành lập trước ngày 01/01/2017 vẫn đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán theo quy định của Luật kế toán 2003.

Để có thông tin cung cấp cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn đúng các đơn vị đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật, hiện nay Bộ Tài chính đã công khai và cập nhật thường xuyên trên trang thông tin điện tử của Bộ (tại địa chỉ www.mof.gov.vn/Kế toán kiểm toán/Công khai danh sách kế toán viên hành nghề và doanh nghiệp kế toán) danh sách các doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán năm 2017 trong đó bao gồm tên của từng kế toán viên hành nghề tại từng doanh nghiệp/hộ kinh doanh dịch vụ kế toán.

Các tổ chức, cá nhân không có tên trong danh sách Bộ Tài chính công khai thì không được phép kinh doanh dịch vụ kế toán và sẽ bị xử lý vi phạm hành chính do vi phạm quy định của Luật kế toán.

Để góp phần đảm bảo việc kinh doanh dịch vụ kế toán được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, cơ quan thuếkhi nhận báo cáo tài chính của các doanh nghiệp sẽcăn cứ vào danh sách do Bộ Tài chính công khai để xác định tổ chức, cá nhân đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán theo quy định của Luật kế toán. Đồng thời thông báo cho Bộ Tài chính biết để xử lý đối với các trường hợp kinh doanh dịch vụ kế toán khi chưa đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

5. Công văn số 27/TCT-KK ngày 05/01/2017 của Tổng cục Thuế hướng dẫn hạch toán lệ phí môn bài

a. Hch toán nghĩa vụ và khoản nộp lệ phí môn bài năm 2017 vào NSNN

Thông tin tiểu mục hạch toán đối với nghĩa vụ phát sinh và khoản nộp lệ phí môn bài năm 2017 thực hiện theo quy định mới tại Thông tư số 300/2016/TT-BTC như sau:

Lệ phí môn bài mức (bậc) 1 đối với tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình: Hạch toán tiểu mục 2862.

Lệ phí môn bài mức (bậc) 2 đối với tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình: Hạch toán tiểu mục 2863.

Lệ phí môn bài mức (bậc) 3 đối với tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình: Hạch toán tiểu mục 2864.

Thông tin chương hạch toán là theo chương của người nộp thuế.

b. Hạch toán số nộp NSNN cho khoản nợ thuế môn bài phát sinh từ năm 2016 trở về trước

Thông tin tiểu mục hạch toán đối với khoản nộp nợ thuế môn bài phát sinh từ năm 2016 trở về trước thực hiện theo quy định cũ tại Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC của Bộ Tài chính như sau:

– Thuế môn bài bậc 1: Hạch toán tiểu mục 1801;

– Thuế môn bài bậc 2: Hạch toán tiểu mục 1802;

– Thuế môn bài bậc 3: Hạch toán tiểu mục 1803;

– Thuế môn bài bậc 4: Hạch toán tiểu mục 1804;

– Thuế môn bài bậc 5: Hạch toán tiểu mục 1805;

– Thuế môn bài bậc 6: Hạch toán tiểu mục 1806;

– Thuế môn bài khác: Hạch toán tiểu mục 1849.

c. Xử lý sai sót về chứng từ nộp lệ phí môn bài vào NSNN

Trường hợp sai sót khi lập chứng từ nộp lệ phí môn bài vào NSNN, ghi nhận lệ phí môn bài năm 2017 theo tiểu mục cũ, cơ quan thuế lập Giấy đề nghị Điều chỉnh thu NSNN mẫu C1-07/NS gửi KBNN để Điều chỉnh sang tiểu mục mới, đảm bảo đúng nghĩa vụ của NNT.

Trường hợp sai sót khi lập chứng từ nộp lệ phí môn bài vào NSNN, ghi nhận khoản nộp cho nợ thuế môn bài năm 2016 trở về trước theo tiểu mục mới dẫn đến sai nghĩa vụ của NNT, cơ quan thuế lập Giấy đề nghị Điều chỉnh thu NSNN mẫu C1-07/NS gửi KBNN để Điều chỉnh sang tiểu mục cũ, đảm bảo trừ nợ đúng cho NNT.

6. Nghị định số 21/2017/NĐ-CP ngày 24/2/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hưng dẫn thi hành Nghị quyết s 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp

Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:

– Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận đất để sản xuất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp).

– Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, nông trường viên, lâm trường viên đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

Việc giao khoán đất của hợp tác xã và nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

Nông trường viên, lâm trường viên bao gồm: Cán bộ, công nhân, viên chức đang làm việc cho nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh; hộ gia đình có người đang làm việc cho nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, được hưởng chế độ đang cư trú trên địa bàn; hộ gia đình có nhu cầu trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đang cư trú trên địa bàn.

– Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật hợp tác xã.”

Trước đây:Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp cho các đối tượng nêu trên

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2017.

7. Thông tư số 20/2017/TT-BTC ngày 06/03/2017 ngày 06/03/2017, Bộ Tài chính (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/04/2017) sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 hướng dẫn thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, cụ thể:

“2. Người nộp thuế TTĐB đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế TTĐB phải nộp bán ra trong nước. Số thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB của hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu bán ra và chỉ được khấu trừ tối đa bằng tương ứng số thuế TTĐB tính được ở khâu bán ra trong nước. Đối với số thuế TTĐB không được khấu trừ thuế, người nộp thuế được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Nội dung cũ trước đây(quy định tại Thông tư 130/2016/TT-BTC):

“2. Người nộp thuế TTĐB đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế TTĐB phải nộp bán ra trong nước. Số thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB của hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu bán ra và chỉ được khấu trừ tối đa bằng tương ứng số thuế TTĐB tính được ở khâu bán ra trong nước. Trường hợp đặc biệt đối với số thuế TTĐB không được khấu trừ hết do nguyên nhân khách quan bất khả kháng, người nộp thuế được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.”

(Nguồn: Cục thuế Tỉnh Khánh Hòa)

Bài viết liên quan
Chat Facebook
  • Chào bạn!

  • Bạn cần chúng tôi tư vấn hoặc hỗ trợ thông tin gì ạ?

  • Chat ngay
error: Nội dung được bảo vệ !