Điểm mới Nghị định 310/2025/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
Điểm mới Nghị định 310/2025/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
Nghị định 310/2025/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn. Dưới đây là một số điểm mới:
1. Mở rộng khái niệm về vi phạm hành chính về thuế
Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP mở rộng thêm phạm vi và làm rõ hơn khái niệm về vi phạm hành chính về thuế như sau:
Vi phạm hành chính về thuế: Là hành vi có lỗi của tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về thuế và các khoản thu khác do cơ quan thuế quản lý thu, nhưng không phải là tội phạm và phải bị xử phạt hành chính.
Phạm vi của các khoản thu vi phạm được liệt kê rõ ràng hơn: Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất/ mặt nước, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước, lợi nhuận sau thuế còn lại của DNNN, cổ tức/lợi nhuận phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần/LLC 2TV trở lên và các khoản thu khác theo quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước.
2. Bổ sung thêm đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn
Nghị định 310/2025/NĐ-CP đã bổ sung và làm rõ các trường hợp bên thứ ba vẫn bị xử phạt hành chính nếu thuộc các trường hợp sau:
– Bên được ủy quyền thực hiện nghĩa vụ thuế thay người nộp thuế: Nếu bên ủy quyền vi phạm thì chính tổ chức, cá nhân được ủy quyền bị xử phạt.
– Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế thay người nộp thuế nếu vi phạm thì họ sẽ bị xử phạt hành chính về thuế.
– Đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu nếu vi phạm thì bị xử phạt trực tiếp.
3. Bổ sung trường hợp bất khả kháng
Điều 1, Nghị định số 310/2025/NĐ-CP bổ sung thêm trường hợp bất khả kháng được miễn, giảm trách nhiệm xử phạt. Như vậy các trường hợp bất khả kháng sẽ bao gồm: thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, chiến tranh, bạo loạn, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ, đình công, hoặc sự kiện khách quan không lường trước được và người nộp thuế đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng.
4. Thay đổi mức xử phạt với tổ chức, cá nhân liên quan
Mức xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với tổ chức, cá nhân liên quan
|
Mức xử phạt |
Hành vi vi phạm |
|
Phạt tiền từ 2.000.000 – 6.000.000 đồng |
Hành vi chậm cung cấp thông tin, tài liệu xác định nghĩa vụ thuế hoặc tài khoản của người nộp thuế từ 5 ngày trở lên so với thời hạn quy định. |
|
Phạt tiền từ 6.000.000 – 10.000.000 đồng |
– Cung cấp thông tin về tài sản, quyền, nghĩa vụ về tài sản của người nộp thuế không chính xác. – Cung cấp thông tin về tài khoản tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không chính xác – Cung cấp thông tin về tiền lương, tiền công hoặc thu nhập của người nộp thuế không chính xác. |
|
Phạt tiền từ 10.000.000 – 16.000.000 đồng |
– Không cung cấp thông tin về tài sản, quyền, nghĩa vụ về tài sản của người nộp thuế. – Không cung cấp thông tin về tài khoản tại các tổ chức tín dụng, kho bạc, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. – Không cung cấp thông tin về tiền lương, tiền công hoặc thu nhập của người nộp thuế. – Thông đồng, bao che người nộp thuế trốn thuế, hoặc không thực hiện quyết định cưỡng chế hành chính thuế (trừ hành vi không trích chuyển tiền từ tài khoản đã quy định tại Điều 18 Nghị định 125/2020/NĐ-CP). |
|
Phạt tiền từ 20.000.000 – 50.000.000 đồng |
Hành vi cho hoặc bán hóa đơn. |
5. Phạt tiền lên đến 80 triệu đồng đối với hành vi không lập hóa đơn theo quy định pháp luật
Mức xử phạt đối với hành vi không lập hóa đơn được quy định như sau:
|
STT |
Mức xử phạt |
Hành vi vi phạm |
|
1 |
Phạt cảnh cáo |
Không lập hóa đơn cho hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương, tiêu dùng nội bộ (trừ luân chuyển nội bộ để tiếp tục sản xuất); cho vay, cho mượn, hoàn trả hàng hóa chỉ 01 số hóa đơn. |
|
2 |
1.000.000 – 2.000.000 đồng |
– Các hành vi nêu trên từ 02 đến dưới 10 số hóa đơn – Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ thông thường 01 số hóa đơn. |
|
3 |
2.000.000 – 10.000.000 đồng |
– Các hành vi nêu trên từ 10 đến dưới 50 số hóa đơn – Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ thông thường từ 02 đến dưới 10 số hóa đơn. |
|
4 |
10.000.000 – 30.000.000 đồng |
– Các hành vi nêu trên từ 50 đến dưới 100 số hóa đơn – Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ thông thường từ 10 đến dưới 20 số hóa đơn. |
|
5 |
30.000.000 – 50.000.000 đồng |
– Các hành vi nêu trên từ 100 số hóa đơn trở lên – Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ thông thường từ 20 đến dưới 50 số hóa đơn. |
|
6 |
60.000.000 – 80.000.000 đồng |
Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thông thường từ 50 số hóa đơn trở lên. |
6. Lập hóa đơn không đúng thời điểm mức phạt lên đến 70 triệu đồng
Quy định về xử phạt đối với hành vi xuất hóa đơn không đúng thời điểm như sau:
|
STT |
Mức xử phạt |
Hành vi vi phạm |
|
1 |
Phạt cảnh cáo |
Lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động, tiêu dùng nội bộ (trừ hàng luân chuyển nội bộ để tiếp tục sản xuất); xuất hàng cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng chỉ 01 số hóa đơn |
|
2 |
500.000 – 1.500.000 đồng |
– Các trường hợp nêu trên từ 02 đến dưới 10 số hóa đơn – Lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 01 số hóa đơn |
|
3 |
2.000.000 – 5.000.000 đồng |
– Các trường hợp nêu ở trên nhưng từ 10 đến dưới 50 số hóa đơn – Lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 02 đến dưới 10 số hóa đơn |
|
4 |
5.000.000 – 15.000.000 đồng |
– Các trường hợp nêu ở trên nhưng từ 50 đến dưới 100 số hóa đơn – Lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 10 đến dưới 20 số hóa đơn |
|
5 |
15.000.000 – 30.000.000 đồng |
– Các trường hợp nêu ở trên nhưng từ 100 số hóa đơn trở lên – Lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 20 đến dưới 50 số hóa đơn |
|
6 |
30.000.000 – 50.000.000 đồng |
Lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 50 đến dưới 100 số hóa đơn |
|
7 |
50.000.000 – 70.000.000 đồng |
Lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 100 số hóa đơn trở lên |
Lưu ý:
– Các trường hợp thuộc nhóm hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, biếu tặng, cho vay mượn,… mức phạt tối đa là 30 triệu đồng
– Mức phạt từ 30 đến 70 triệu đồng chỉ áp dụng đối với hành vi xuất hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, dịch vụ thông thường.
7. Quy định về điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực
Nghị định 310/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026 quy định về điều khoản chuyển tiếp như sau:
– Hành vi đã kết thúc trước ngày hiệu lực: Áp dụng quy định có hiệu lực tại thời điểm vi phạm
– Hành vi đang diễn ra trước ngày hiệu lực nhưng bị phát hiện sau ngày hiệu lực: Áp dụng quy định của Nghị định 310/2025/NĐ-CP
– Hành vi đã bị xử phạt trước ngày hiệu lực và còn khiếu nại/khởi kiện: Giải quyết theo pháp luật áp dụng tại thời điểm thực hiện hành vi.
Tải toàn văn Nghị định 310/2025/NĐ-CP Tại đây.

